Vữa đất và vữa vôi - đặc tính và cách thi công hiệu quả

Đất sét và vôi sống là hai trong số những vật liệu xây dựng lâu đời nhất trong lịch sử loài người. Trong thời gian gần đây, chúng lại được khám phá nhờ vào những đặc tính đặc biệt và sự đóng góp cho một không gian sống lành mạnh. Bài viết dưới đây là những thông tin tổng hợp về đất sét và vôi, và những điều khiến chúng trở nên thật đặc biệt.

1. Tìm hiểu chung về vữa đất và vữa vôi

Vữa đất và vữa vôi đều là những hỗn hợp vữa có chứa khoáng. Cả hai đều được coi là đặc biệt thoáng khí và kiểm soát độ ẩm rất tốt. Vữa đất có khả năng hấp thụ các chất độc hại từ không khí trong phòng. Điều tương tự cũng áp dụng đối với vữa, vốn cũng được biết đến với độ pH cao, làm cho nó rất tốt để chống nấm mốc. Nhưng hãy cẩn thận: không phải tất cả vữa đều như nhau. Bất kỳ loại vữa nào có chứa ít nhất 3% vôi đều được phép bán dưới dạng vữa. Nhưng các sản phẩm vôi chỉ truyền đạt các tính chất cụ thể của chúng khi chúng không được trộn với xi măng hoặc phụ gia hóa học.

Vữa đất sét và vữa vôi đều là vật liệu chứa khoáng, có khả năng điều hòa không khí.

Ảnh sưu tầm

Vữa vôi thích hợp cho cả tường nội thất và ngoại thất. Ngược lại, vữa đất nhạy cảm hơn với độ ẩm và do đó thường được sử dụng cho nội thất và chỉ có thể được sử dụng ngoài trời trong một số trường hợp nhất định.

2. Ưu, nhược điểm của vữa đất và vữa vôi

Là vật liệu có từ lâu đời nên ưu điểm của vữa đất sét và vữa vôi rất được quan tâm tới, đặc biệt là tính tự nhiên, khả năng điều hòa không khí,... Cùng so sánh những ưu, nhược điểm của 2 loại vật liệu này.

2.1. Ưu, nhược điểm của vữa đất

Ưu điểm

- Dễ làm và có thể thi công trên hầu hết mọi bề mặt.

- Vật liệu xây dựng xanh, có thể tái chế 100%  

- Dễ chịu và có khả năng lưu trữ nhiệt.

- Dị ứng trung tính và chặn bức xạ điện từ.

- Có khả năng hấp thụ các chất độc hại và khử mùi.

- Cách âm, chống cháy.

- Chi phí vật liệu thấp (khoảng 3–10 EUR cho mỗi mét vuông).

Nhược điểm

- Mềm hơn và do đó bề mặt nhạy cảm hơn.

- Nhạy cảm với độ ẩm khi tiếp xúc trực tiếp hoặc liên tục.

- Không phù hợp với tường ngoại thất hoặc những khu vực thường xuyên ẩm ướt như phòng tắm.

2.2. Ưu, nhược điểm của vữa vôi

Ưu điểm

- Có khả năng chống thấm và điều hòa không khí tốt.

- Độ pH cao (độ kiềm) ngăn ngừa sự hình thành nấm mốc và diệt vi trùng.

- Bảo vệ không gian một cách hiệu quả, chống lại sâu bệnh.

- Có khả năng khử ẩm, khử mùi và hấp thụ một số chất độc hại.

- Cách âm, chống cháy.

- Màu sắc phong phú hơn so với vữa đất.

Nhược điểm

- Thi công lâu và khó hơn vữa đất.

- Hiệu ứng kiểm soát khí hậu chỉ có tác dụng với lớp vữa trát dày ít nhất 15 mm.

- Chi phí vật liệu tương đối cao (khoảng 20–50 EUR cho mỗi mét vuông).

Kết luận

Vữa vôi nên được xử lý nhanh chóng vì đặc tính đông cứng nhanh khi tiếp xúc với không khí. Có thể kéo dài thời gian xử lý vữa đất bằng cách thêm nước. Tuy nhiên, bạn vẫn chỉ nên trộn hỗn hợp vữa mà bạn có thể sử dụng trong vòng một đến hai ngày.

3. Cách thi công vữa đất và vữa vôi hiệu quả

Về cơ bản thì cách thi công vữa đất và vữa vôi cũng tương tự nhau nhưng do cấu tạo và tính chất của các nguyên liệu đầu vào mà cách thi công vẫn có nét khác biệt. Cùng theo dõi thêm để biết được cách thi công cụ thể của từng loại vữa nhé.

3.1. Thi công vữa đất

Chuẩn bị bề mặt

- Bề mặt phải chắc chắn và không có bụi, dầu và mỡ.

- Làm ẩm nhẹ các bề mặt thấm hút trước khi thi công lớp trát.

- Ổn định quá trình chuyển đổi giữa các vật liệu bề mặt khác nhau bằng các nền thạch cao hoặc vải gia cố.

Vữa đất sét có thể dễ dàng tạo hiệu ứng và trộn thêm các chất liệu khác như rơm, rạ,...

Ảnh sưu tầm

Thi công vữa

- Một lớp vữa đất thích hợp cho các bề mặt bằng phẳng có độ xốp tốt, chẳng hạn như gạch hoặc khối đất sét.

- Trường hợp thi công 2 lớp vữa đất thì lớp thứ nhất được trát thô và lớp thứ hai được phủ lên trên sau 12 giờ.

- Tùy thuộc vào chất lượng bề mặt mong muốn, chất lượng vật liệu khác nhau và kích thước hạt sạn có thể được sử dụng cho lớp phủ nổi (thô) và lớp cuối cùng (mịn).

- Nên thi công trong điều kiện nhiệt độ không khí tối thiểu là 5 độ C.

Thi công lớp sơn/ phủ bề mặt tường đất

Khi những bức tường đất được sơn bề mặt, cần lưu ý bởi bề mặt tường đất vẫn còn xốp. Một số vật liệu phủ được sử dụng phổ biến nhất là sơn đất sét, sơn casein vôi và sơn khoáng (ví dụ: sơn silicat).

> Tham khảo thêm: Cách thi công tường đất từ các vật liệu tự nhiên 

3.2. Thi công vữa vôi 

Chuẩn bị bề mặt

- Bề mặt phải chắc chắn, không bám bụi, dầu mỡ.

- Làm ẩm bề mặt trước dựa trên khả năng hấp thụ nước tốt của chúng.

- Không được có nước trên bề mặt trước khi tiến hành trát vữa.

- Ổn định sự chuyển tiếp giữa các bề mặt vật liệu khác nhau bằng các lớp vữa nền hoặc vải gia cố.

Vữa vôi thường có màu trắng, khi sử dụng pha trộn màu thì màu sắc chính xác hơn so với vữa đất sét.

Ảnh sưu tầm

Thi công trát vữa

- Vữa vôi thường được thi công hai lớp.

- Mỗi lớp phải được giữ ẩm vừa đủ trong quá trình thi công.

- Đối với các lớp vữa thi công thì độ dày khoảng 10–20mm.

- Độ dày lớp trát nên từ 3–5 mm đối với lớp phủ cuối cùng.

- Có thể áp dụng quy tắc ngón tay cái để tính thời gian khô: một ngày trên mỗi milimet độ dày của lớp.

Thi công lớp sơn/ phủ bề mặt hoàn thiện

- Tốt nhất nên dùng sơn gốc vôi hoặc quét vôi lên lớp vữa vôi.

- Tránh sử dụng các loại sơn lót niêm phong được đề nghị trước khi tiến hành sơn.

- Có thể sơn nhiều lớp để độ che phủ tốt hơn, đạt hiệu quả hơn

- Ở những khu vực có tần suất sử dụng nhiều, hãy xử lý sơn bằng xà phòng dầu ô liu để có thể dễ dàng rửa được.

4. Thành phần, cấu tạo của vữa đất và vữa vôi

4.1. Thành phần, cấu tạo của vữa đất

Vữa đất chủ yếu bao gồm cát, bùn và đất sét, trong khi vữa ở dạng tự nhiên bao gồm cát và vôi hoặc đá vôi. Hỗn hợp vữa và sơn phải được khuấy đều để các thành phần hòa trộn theo đúng cách. Lý tưởng nhất là sử dụng máy khuấy mạnh. Nhưng ít người biết rằng: có một thùng chứa máy trộn phù hợp cũng rất quan trọng. Hỗn hợp được khuấy sang phải hoặc trái và khối lượng được trộn lên hoặc xuống.

Thành phần chính của vữa đất sét là các loại đất tự nhiên nên hoàn toàn là hữu cơ, không độc hại.

Ảnh sưu tầm

Vữa đất chủ yếu bao gồm cát, bùn và đất sét. Vôi ở dạng tự nhiên bao gồm cát và vôi hoặc đá vôi. Vữa được trộn với nước. Khối lượng và tỷ lệ trộn trong cả hai trường hợp phụ thuộc vào cách sử dụng hỗn hợp. Hiện nay, vữa đất có sẵn ở dạng bột như hàng đóng bao, và hiếm hơn ở dạng bó ẩm.

Thành phần cho hỗn hợp đất sét gồm: 2 phần bột đất sét; 4 phần cát (0–2 mm); 1 phần trấu rơm; 2 phần bột đất sét; 0–1 phần trấu rơm và thêm nước nếu cần thiết.

Rửa đất sét bao gồm 1 phần bột đất sét; 2 phần cát (0–1 mm) và thêm nước nếu cần thiết.

Quá trình trộn hỗn hợp

1. Đổ nước vào một cái xô.

2. Trong khi máy khuấy đang chạy, thêm chất độn đất sét và khuấy cẩn thận.

3. Để hỗn hợp ngâm trong khoảng 20 phút.

4. Khuấy hỗn hợp một lần nữa trước khi thi công.

4.2. Thành phần, cấu tạo của vữa vôi

Vữa vôi bao gồm ba thành phần cơ bản: ngậm nước vôi, cát và nước. Phần vôi của hỗn hợp có sẵn ở dạng bột (vôi ngậm nước) như hàng đóng bao hoặc ở dạng vôi tôi.

Thành phần chính của vữa vôi là vôi sống nên có màu trắng, dễ pha trộn màu.

Ảnh sưu tầm

Thành phần cho lớp thi công gồm 1 phần vôi sống; 3–4 phần cát và thêm nước nếu cần thiết.

Thành phần lớp phủ cuối cùng gồm 1 phần vôi sống; 4–5 phần cát và thêm nước nếu cần thiết.

Nước vôi gồm 1 phần vôi; 3-5 phần nước.

Quá trình trộn vữa

1. Đổ nước vào một cái xô.

2. Trong khi máy khuấy đang chạy, thêm vôi tôi và khuấy cẩn thận.

3. Tiếp đó để yên hỗn hợp trong 5 phút.

4. Sau đó khuấy đều hỗn hợp một lần nữa và có thể thi công nhanh chóng.

5. Sự kết hợp của tính chất khoáng và động – thực vật giúp tăng liên kết và độ bền

Vữa đất và vữa vôi là vật liệu xây dựng khoáng. Để gia cố thêm chắc chắn, có thể sử dụng thêm các sợi thực vật như rơm hoặc sợi gai dầu được gia công vào hỗn hợp. Ngoài các tùy chọn ‘thuần chay’ này, còn có tùy chọn ‘động vật’, đó là sử dụng lông lợn rừng để tăng cường hoặc hạt quark ít béo (khoảng 31.000 VNĐ cho 10 lít) được sử dụng để tạo ra vôi caseinat và tăng khả năng chống chịu thời tiết của vôi vữa.

Một số chất liệu tự nhiên sẽ giúp tăng tính liên kết và độ bền cho bức tường hoàn thiện.

Ảnh sưu tầm

6. Sự đa dạng màu sắc trong thiết kế khi ứng dụng vữa đất và vữa vôi

Thành phần chính của vữa đất là các loại đất sét trong tự nhiên, màu sắc cũng do các thành phần đất tạo nên, khó thay đổi theo đúng mong muốn, nhu cầu của các chủ đầu tư. Trái lại, vữa vôi lại có màu trắng của vôi tự nhiên nên linh hoạt hơn trong màu sắc, có thể lựa chọn bất kỳ màu sắc nào. Trong trường hợp vôi tôi ướt thì nước vôi còn được sử dụng để chuẩn bị và trộn thêm vào các hỗn hợp tối màu để thay đổi sắc độ.

Màu sắc của vữa vôi phong phú, đa dạng hơn vữa đất sét.

Ảnh sưu tầm

Nhìn chung nếu sử dụng hỗn hợp vữa đồng màu thì sẽ bền màu hơn đối với các vết bám bẩn và thậm chí là tốt hơn so với các lớp sơn phủ.

Nguồn: Working with clay and lime plaster - FESTOOL

Người dịch: Thu Trà

Biên tập: Thùy Dung

------Contact Us-------

▪️ Wall Decor Of Olive

▪️ 0865.600.932

▪️ C9-13 KĐT Geleximco, Đ.Lê Trọng Tấn, Dương Nội, Hà Đông, Hà Nội

▪️ 12/7 - Đường số 1 Linh Xuân-Thành phố Thủ Đức -Thành Phố Hồ Chí Minh

#tuongdatolive #tuongdat #vatlieuxaydung #vatlieutrangtri #datolive #Interior #walldecor #vatlieuxanh #tunhien #kientrucxanh #xaydungbenvung #datnen